MỤC LỤC
SỐ 4 (8) - 2026
|
NGHIÊN CỨU |
|
|
BÙI QUANG THANH: Giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa làng xã ở Việt Nam trong quá trình sắp xếp địa danh hành chính ở cơ sở |
1 |
|
NGUYỄN THỊ THANH MAI: Tinh thần “tự lực khai minh” của Sándor Csoma de Koros trong nghiên cứu Phật giáo, ngôn ngữ và văn hoá Tây Tạng: một hình mẫu cho các học giả đương đại |
10 |
|
HOÀNG THỊ BÌNH - PHẠM LAN OANH: Kiến tạo di sản hậu đứt gãy: Đồng thuận xã hội và bản sắc văn hoá tại xã Đảo Cái Chiên, Quảng Ninh |
19 |
|
KIỀU TRUNG SƠN: Di sản âm nhạc và chuyển đổi số - cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng bảo tàng âm nhạc Việt Nam |
29 |
|
ĐỖ THỊ QUYÊN: Phát triển văn hoá đọc trong hệ sinh thái xuất bản hiện đại: Thách thức, cơ hội và giải pháp |
38 |
|
VŨ ANH TÚ: Thể chế phát triển văn hoá ở Việt Nam hiện nay - một số vấn đề đặt ra và định hướng giải pháp |
48 |
|
BÙI VIỆT THÀNH: Lý thuyết nghiên cứu văn hóa truyền thông: hiện trạng và cập nhật mới |
58 |
|
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN: Chính sách văn hoá đối với nguồn nhân lực nghệ thuật múa |
68 |
|
TRAO ĐỔI |
|
|
LÊ THỊ NGỌC ĐIỆP - BÙI THỊ HOA: Tiêu dùng văn hóa của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh số hoá: sự chuyển dịch giữa trải nghiệm trực tiếp và trực tuyến |
79 |
|
PHẠM THỊ MAI ANH - NGUYỄN ĐỨC THẮNG - TRƯƠNG ĐỨC THAO: Chuyển đổi số và xu hướng nâng cao trải nghiệm du lịch chăm sóc sức khỏe của du khách tại Việt Nam |
91 |
|
ĐINH VĂN HẠNH: “Ông lụy” trong tín ngưỡng cá Ông: Từ mô thức ứng xử văn hóa đến đạo lý biển của cộng đồng ngư dân Việt Nam |
103 |
|
VŨ HOA NGỌC - LƯƠNG THANH THỦY: Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật truyền thống: kinh nghiệm của Nhật Bản và hàm ý cho Việt Nam |
112 |
|
TƯ LIỆU - THÔNG TIN |
|
|
PHẠM THUỲ DƯƠNG: Biến đổi văn hoá sinh kế của cư dân làng chài trên vịnh Hạ Long |
124 |
|
NGÔ TRUNG THÀNH - PHAN THỊ HIỀN: Đặc trưng tạo hình và minh văn trên chuông đồng Phật giáo thời Nguyễn tại Ninh Hòa, Khánh Hòa |
132 |
|
MÃ HÓA THIỆN: Điêu khắc đá trong nghệ thuật trang trí kiến trúc Hội quán Nghĩa An |
141 |